GTST3 DÀNH CHO MẸ MÓN QUÀ TÌNH YÊU


TẠP CHÍ THƯ VIỆN - THƯ MỤC SÁCH 2025-2026

Ấn nhẹ vào đây để vào Phần mềm Vietbiblilo

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN TIỂU HỌC MAI CHÂU

    <

    Bản tin thư viện

    < Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7626801057980_fd0c1665d01f119a6177b5a6ed8d179d.jpg Z7626801055219_1b176b5d91d86d0485ef6b788add7019.jpg 7626801078781.flv Z7626951539691_cbd248c94d4ef70bcef855b388e38fd0.jpg Z7626801057980_fd0c1665d01f119a6177b5a6ed8d179d.jpg Z7626801057980_fd0c1665d01f119a6177b5a6ed8d179d.jpg Z7626801063324_d6302aa66ecdf10f5898fae046cbfeb9.jpg Z7626801045928_2ed2e1ff27c3adb4514b2e3d00588e1a.jpg Genhz7516031377579_b4ce3fdf5f33caaef11b0bd82a98d71d.jpg Genhz7516031330052_9ec35e8b90513ea7451772b56cc6dd9d.jpg Genhz7516033933207_7765c0ef473106600b24b9dd1d8b88fa.jpg Genhz7516033869466_35d598fa8211cb37a7586a77e007b6df.jpg Z7488794422426_50b5bf3b0fa38578782fadefe2fb3c75.jpg Z7488794408671_015096a72117735c5feb6b9fc9febd66.jpg Z7488794418960_b9c0a6d2b9dea0aaa1c8fe1465254dbe.jpg Z7488794418960_b9c0a6d2b9dea0aaa1c8fe1465254dbe.jpg Z7488794422426_50b5bf3b0fa38578782fadefe2fb3c75.jpg Z7488794422426_50b5bf3b0fa38578782fadefe2fb3c75.jpg Z7495156155512_c836636b71fb8044f21bfc41ef4bbc3f.jpg Z7495156160330_c038ea753684bdf8ae7f10dc02b6c3a3.jpg

    Ý NGHĨA VỀ ĐỌC SÁCH


    Chào mừng 116 năm ngày quốc tế Phụ nữ 8/3/2026

    💕💕💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕💕💕

    300 đề Toán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Thị Thanh
    Ngày gửi: 22h:46' 25-01-2026
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    CÁC DẠNG TOÁN CƠ BẢN LỚP 4
    PHẦN KIẾN THỨC
    KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
    *** SỐ VÀ CHỮ SỐ ***
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9.
    2.

    Có 10 số có 1 chữ số: (Từ số 0 đến số 9)
    Có 90 số có 2 chữ số: (từ số 10 đến số 99)
    Có 900 số có 3 chữ số: (từ số 100 đến 999)
    Có 9000 số có 4 chữ số: (từ số 1000 đến 9999)……

    3. Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
    4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
    5. Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
    6. Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
    A. PHÉP CỘNG
    1. a + b = b + a
    2. (a + b) + c = a + (b + c)
    3. 0 + a = a + 0 = a
    4. (a - n) + (b + n) = a + b
    5. (a - n) + (b - n) = a + b - n x 2
    6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2
    7. Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó được tăng
    lên một số đúng bằng (n - 1) lần số hạng được gấp lên đó.
    8. Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó bị giảm đi một
    số đúng bằng (1 - ) số hạng bị giảm đi đó.
    9. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.
    10. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.
    11. Tổng của các số chẵn là một số chẵn.
    12. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.
    13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.
    B. PHÉP TRỪ
    1. a - (b + c) = (a - c) - b = (a - b) - c
    2. Nếu số bị trừ và số trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi.
    3. Nếu số bị trừ được gấp lên n lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu được tăng thêm một số đúng bằng (n -1) lần
    số bị trừ. (n > 1).
    4. Nếu số bị trừ giữ nguyên, số trừ được gấp lên n lần thì hiệu bị giảm đi (n - 1) lần số trừ. (n > 1).
    5. Nếu số bị trừ được tăng thêm n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu tăng lên n đơn vị.
    6. Nếu số bị trừ tăng lên n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu giảm đi n đơn vị.
    1
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    C.PHÉP NHÂN
    1. a x b = b x a
    2. a x (b x c) = (a x b) x c
    3. a x 0 = 0 x a = 0
    4. a x 1 = 1 x a = a
    5. a x (b + c) = a x b + a x c
    6. a x (b - c) = a x b - a x c
    7. Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa số khác bị giảm đi n lần thì tích
    không thay đổi.8. Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích
    được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa
    số còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm đi n lần. (n > 0)
    9. Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa số được gấp lên m lần thì tích được
    gấp lên (m x n) lần. Ngược lại nếu trong một tích một thừa số bị giảm đi m lần, một thừa số bị giảm đi n lần
    thì tích bị giảm đi (m x n) lần. (m và n khác 0)10. Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị,
    các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại.
    11. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn.
    12. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất
    một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là 0.
    13. Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 thì tích có tận cùng là 5.
    D. PHÉP CHIA
    1. a : (b x c) = a : b : c = a : c : b (b, c > 0)
    2. 0 : a = 0 (a > 0)
    3. a : c - b : c = ( a - b) : c (c > 0)
    4. a : c + b : c = (a + b) : c (c > 0)
    5. Trong phép chia, nếu số bị chia tăng lên (giảm đi) n lần (n > 0) đồng thời số chia giữ
    nguyên thì thương cũng tăng lên (giảm đi) n lần.
    6. Trong một phép chia, nếu tăng số chia lên n lần (n > 0) đồng thời số bị chia giữ nguyên thì thương giảm đi
    n lần và ngược lại.7. Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số chia đều cùng gấp (giảm) n lần (n > 0) thì
    thương không thay đổi.8. Trong một phép chia có dư, nếu số bị chia và số chia cùng được gấp (giảm) n lần (n
    > 0) thì số dư cũng được gấp (giảm ) n lần.
    E. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
    1. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta
    thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
    Ví dụ: 542 + 123 - 79

    482 x 2 : 4

    = 665 - 79

    = 964 : 4

    = 586

    = 241

    2. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính
    nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau.
    2
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Ví dụ: 27 : 3 - 4 x 2
    =9-8=1
    3. Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép tính ngoài dấu
    ngoặc đơn sau
    Ví dụ: 25 x (63 : 3 + 24 x 5)
    = 25 x (21 + 120)
    =25 x 141
    =3525
    *** DÃY SỐ ***
    1. Đối với số tự nhiên liên tiếp :
    a) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu là số chẵn kết thúc là số lẻ hoặc bắt đầu là số lẻ và kết thúc bằng số chẵn
    thì số lượng số chẵn bằng số lượng số lẻ.
    b) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn nhiều hơn số
    lượng số lẻ là 1.
    c) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số lẻ thì số lượng số lẻ nhiều hơn số lượng số
    chẵn là 1.
    2. Một số quy luật của dãy số thường gặp:
    a) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó cộng hoặc trừ một số tự nhiên d.
    b) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó nhân hoặc chia một số tự nhiên q(q > 1)
    c) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
    d) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng các số hạng đứng liền trước nó cộng với số tự nhiên d rồi cộng
    với số thứ tự của số hạng ấy.
    e) Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy.
    f) Mỗi số hạng bằng số thứ tự của nó nhân với số thứ tự của số hạng đứng liền sau nó.
    3. Dãy số cách đều:
    a) Tính số lượng số hạng của dãy số cách đều:
    Số số hạng = (Số hạng cuối - Số hạng đầu) : d + 1
    (d là khoảng cách giữa 2 số hạng liên tiếp)
    Ví dụ: Tính số lượng số hạng của dãy số sau:
    1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, …, 94, 97, 100.
    Ta thấy:
    4-1=3

    ...

    7-4=3

    97 - 94 = 3

    10 - 7 = 3

    100 - 97 = 3

    Vậy dãy số đã cho là dãy số cách đều, có khoảng cách giữa 2 số hạng liên tiếp là 3 đơn vị. Nên số lượng số
    hạng của dãy số đã cho là:
    (100 - 1) : 3 + 1 = 34 (số hạng)
    b) Tính tổng của dãy số cách đều:
    3
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Ví dụ : Tổng của dãy số 1, 4, 7, 10, 13, …, 94, 97, 100 là:
    Vậy:

    (1  100) x 34
    = 1717.
    2

    (Số đầu + Số cuối) x Số lượng số hạng
    Tổng =
    2
    *** DẤU HIỆU CHIA HẾT***
    1. Những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
    2. Những số có tân cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
    3. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
    4. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
    5. Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.
    6. Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 25 thì chia hết cho 25
    7. Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8.
    8. Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 125 thì chia hết cho 125.
    9. a chia hết cho m, b cũng chia hết cho m (m > 0) thì tổng a + b và hiệu a- b (a > b) cũng chia hết cho m.
    10. Cho một tổng có một số hạng chia cho m dư r (m > 0), các số hạng còn lại chia hết cho m thì tổng chia
    cho m cũng dư r.
    11. a chia cho m dư r, b chia cho m dư r thì (a - b) chia hết cho m ( m > 0).
    12. Trong một tích có một thừa số chia hết cho m thì tích đó chia hết cho m (m >0).
    13. Nếu a chia hết cho m đồng thời a cũng chia hết cho n (m, n > 0). Đồng thời m và n chỉ
    cùng chia hết cho 1 thì a chia hết cho tích m x n.
    Ví dụ: 18 chia hết cho 2 và 18 chia hết cho 9 (2 và 9 chỉ cùng chia hết cho 1) nên 18 chia hết cho tích 2 x 9.
    14. Nếu a chia cho m dư m - 1 (m > 1) thì a + 1 chia hết cho m.
    15. Nếu a chia cho m dư 1 thì a - 1 chia hết cho m (m > 1).
    a.Một số a chia hết cho một số x (x ≠ 0) thì tích của số a với một số (hoặc với một tổng, hiệu, tích, thương)
    nào đó cũng chia hết cho số x.
    b.Tổng hay hiệu 2 số chia hết cho một số thứ ba và một trong hai số cũng chia hết cho số thứ ba đó thỡ số cũn
    lại cũng chia hết cho số thứ ba.
    c.Hai số cựng chia hết cho một số thứ 3 thỡ tổng hay hiệu của chỳng cũng chia hết cho số đó.
    d.Trong hai số, có một số chia hết và một số không chia hết cho số thứ ba đó thỡ tổng hay hiệu của chúng
    khụng chia hết cho số thứ ba đó. e. Hai số cùng chia cho một số thứ ba và đều cho cùng một số dư thì hiệu của
    chúng chia hết cho số thứ ba đó.
    f. Trong trường hợp tổng 2 số chia hết cho x thi tổng hai số dư phải chia hết cho x
    KIẾN THỨC CẦN NHỚ VỀ CẤU TẠO SỐ
    1. Sử dụng cấu tạo thập phân của số
    1.1. Phân tích làm rõ chữ số
    ab = a x 10 + b
    abc = a x 100 + b x 10 + c
    4
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Ví dụ: Cho số có 2 chữ số, nếu lấy tổng các chữ số cộng với tích các chữ số của số đã cho thì bằng chính số
    đó. Tìm chữ số hàng đơn vị của số đã cho.
    Bài giải
    Bước 1 (tóm tắt bài toán)
    Gọi số có 2 chữ số phải tìm là (a > 0, a, b < 10)
    Theo bài ra ta có = a + b + a x b
    Bước 2: Phân tích số, làm xuất hiện những thành phần giống nhau ở bên trái và bên phải dấu bằng, rồi đơn
    giản những thành phần giống nhau đó để có biểu thức đơn giản nhất.
    a x 10 + b = a + b + a x b
    a x 10 = a + a x b (cùng bớt b)
    a x 10 = a x (1 + b) (Một số nhân với một tổng)
    10 = 1 + b (cùng chia cho a)
    Bước 3: Tìm giá trị :
    b = 10 - 1
    b=9
    Bước 4 : (Thử lại, kết luận, đáp số)
    Vậy chữ số hàng đơn vị của số đó là: 9.
    Đáp số: 9
    1.2. Phân tích làm rõ số
    ab = a0 + b
    abc = a00 + b0 + c
    PHẦN 1: CÁC DẠNG TOÁN
    1. DẠNG TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG
    Bài tập 1: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng .Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng
    3 xe . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    …………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    Bài tập 2: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng .Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng
    3 xe là 10 . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 3: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng .Xe thứ ba chở kém trung bình cộng
    3 xe là 10 . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 4: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng .Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng
    3 xe . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 5: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng .Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng
    3 xe là 10 . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    5
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Bài tập 6: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng .Xe thứ ba chở kém trung bình cộng
    3 xe là 10 . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng
    Bài tập 7: Trung bình cộng của n số là 80 biết 1 trong các số đó là 100 .Nếu bỏ số 100 thì trung bình cộng các
    số còn lại là 78 tìm n.
    Bài tập 8: Có ba con ; gà, vịt, ngan . Hai con gà và vịt nặng tất cả là 5 kg . Hai con gà và ngan nặng tất cả là 9
    kg . Hai con ngan và vịt nặng tất cả là 10 kg . Hỏi trung bình một con nặng mấy kg ?
    Giải
    Hai con gà, hai con vịt , hai con ngan nặng tất cả là:
    5 + 9 + 10 = 24 (kg)
    Vậy ba con gà, vịt , ngan nặng tất cả là :
    12 : 3 = 4 (kg)
    Bài tập 9: Bạn Tâm đã được kiểm tra một số bài , bạn Tâm tính rằng . Nếu mình được thêm ba điểm nữa thì
    điểm trung bình của các bài sẽ là 8 điểm , nhưng được thêm hai điểm 9 nữa thì điểm trung bình của các bài sẽ
    là 15/2 thôi . Hỏi Tâm đã được kiểm tra mấy bài .
    Giải
    Trường hợp thứ nhất :
    Số điểm được thêm là :
    10 x 3 = 30
    để được điểm trung bình là 8 thì số điểm phải bù vào cho các bài đã kiểm tra là :
    30 – 8 = 6 (điểm )
    Trường hợp thứ hai là :
    Số điểm được thêm là:
    9 x 2 = 18 (điểm)
    Để được điểm trung bình là 15/2 thì số diểm phải bù thêm vào cho các bài đã kiểm tralà :
    9x 2 = 18 (điểm )
    18 – 15/2 x 2 = 3 (điểm)
    Để tăng điểm trung bình của tất cả các bài kiểm tra từ 15/2 lên 8 thì số điểm phải tăngthêm là:
    8 – 15/ 2 = 0,5 (điểm)
    Số bài kiểm tra bạn Tâm đã làm là:
    3 : 15/ 2 = 6 (bài)
    đáp số : 6 bài
    Bài tập 10: Trung bình cộng của ba số là 50 . Tìm số thứ ba biết rằng nó bằng trung bình cộng của hai số
    đầu .
    Hướng dẫn giải .
    Theo đầu bài ta có sơ đồ sau :
    Tổng của hai số đầu là : |------------------------|------------------------|
    Số thứ ba là:

    |------------------------|

    150

    6
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    -

    Từ đó học sinh làm được bài .

    -

    Học sinh nhận xét , giáo viên kết luận sửa sai .

    -

    Giáo viên rút ra cách giải chung của bài tập để học sinh vận dụng

    Bài tập 11: Trung bình cộng của ba số là 35 . Tìm ba số đó biết rằng số thứ nhất gấp đôi số thứ hai, số thứ hai
    gấp đôi số thứ ba?
    gợi ý .
    Tổng của ba số là :
    35 x 3 = 105
    Ta có sơ đồ sau :
    Số thứ nhất : |-----------------|------------------|-------------------|--------------------|
    Số thứ hai : |-----------------|------------------|
    Số thứ ba :

    105

    |-----------------|

    Bài tập 12: Tìm sáu số chẵn liên tiếp biết tổng của chúng là 90.
    Bài tập 13: Tìm trung bình cộng của tất cả các số có hai chữ số , mà chia hết cho 4 .
    Bài tập 14: Trung bình cộng số tuổi của hai anh em ít hơn tuổi anh là 4 tuổi . Hỏi anh hơn em mấy tuổi ?
    Bài tập 15: Lớp 4 A có 40 học sinh , lớp 4B có 36 học sinh . Lóp 4 C có số học sinh ít hơn trunh bình cộng số
    học sinh của cả ba lớp là hai bạn . Tính số học sinh lớp 4 B.
    Bài tập 16: Hai lớp 3A và 3B có tất cả 37 h/s .Hai lớp 3B và 3B có tất cả là 83 h/s. Hai lớp 3C vàg 3A có tất
    cả là 86 h/s .
    Hỏi: trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ? Số học sinh của mỗi lớp là bao nhiêu em ?
    Bài tập 17: Tuổi trung bình cộng của một đội bóng đá (11 người) là 22 tuổi. Nếu không kể đội trưởng, thì
    tuổi trung bình của 10 cầu thủ còn lại chỉ là 2. Tính tuổi của đội trưởng ?
    Bài tập 18: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng .Xe thứ ba chở bằng trung bình
    cộng 3 xe . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 19: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng .Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng
    3 xe là 10 . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 20: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng .Xe thứ ba chở kém trung bình
    cộng 3 xe là 10 . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 21: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng .Xe thứ ba chở bằng trung bình
    cộng 3 xe . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 22: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng .Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng
    3 xe là 10 . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 23: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng .Xe thứ ba chở kém trung bình
    cộng 3 xe là 10 . Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
    Bài tập 24: Ba lớp 4a;4b;4c; đi trồng cây . số cây của lớp 4a và 4b trồng được là 41 cây .Số cây của lớp 4b và
    lớp 4c trồng được là 43 cây . Số cây của 4c và 4a trồng được là 42 cây . Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu
    cây?
    .BàiGiải.
    7
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cả 3 lớp trồng được số cây là:
    (41+42+43 ): 2 =63 cây
    Lớp 4c trồng được số cây là
    63- 41=22cây
    Lớp 4 b trồng số cây là:
    43 -22= 21(Cây)
    Lớp 4 a trồng số cây là:
    42 – 22 = 20 (cây)
    Đáp Số:
    Bài tập 25: An,Bình ,Chi đi câu cá . Cả ba bạn câu được 37 con cá . Nếu An câu thêm được 5 con cá và Bình
    câu giảm đi 3 con cá thí số cá ba bạn bằng nhau . Hỏi mỗi bạn câu được bao nhiêu con cá?
    (Tham khảo thêm Đề thi và phần Bài tập mở rộng)
    2. DẠNG TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
    Bài 1:Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tông bằng 4010.
    b) Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 2345 và giữa chúng có 24 số tự nhiên.
    c) Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn .
    d) Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số lẻ .
    e) Tìm 2 số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số lẻ
    g) Tìm 2 số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn
    Bài 2: Hai anh em Hùng và Cường có 60 viên bi .Anh Hùng cho bạn 9 viên bi ;bố cho thêm Cường 9 viên bi
    thì lúc này số bi của hai anh em bằng nhau .Hỏi lúc đầu anh Hùng nhiều hơn em Cường bao nhiêu viên bi.
    a) Cho phép chia 12:6 .Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó ,Lấy số chia cộng với số đó thì
    được 2 số mới sao cho hiệu của chúng bằng không .
    Bài 3 : Cho phép chia 49 : 7 Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó ,lấy số chia cộng với số đó
    thì được 2 số mới có thương là 1.
    Bài 4:Cho các chữ số 4;5;6 .Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số mà mỗi số có đủ 3 chữ số đã cho .Tính tổng các
    số đó.

    Bài 5 :
    a.Có bao nhiêu số ỉe có 3 chữ số .
    b;Có bao nhiêu số có 3 chữ số đều lẻ.
    Bài 6 : Có 9 đồng tiền đúc hệt nhau .Trong đo có 8 đồng tiền có khối lượng bằng nhau còn một đồng có khối
    lượng lớn hơn .Cần tìm ra đồng tiền có khối lượng hơn mà chỉ dùng cân hai đĩa với hai lần cân là tìm đúng
    đồng tiền đó .Hỏi phải cân như thế nào .

    8
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Bài 7 : Có 8 cái nhẫn hình thức giống nhau như hệt ,trong đó co 7 cái nhẫn có khối lượng bằng nhau còn một
    cái có khối lượng nhỏ hơn các cái khác .Cần tìm ra cái nhẫn có khối lượng nhỏ hơn đó mà chỉ dùng cân hai
    đĩa và chỉ với hai lần cân là tìm được.
    Bài 8 : Trung bình cộng của 3 số là 369.Biết trong 3 số đó có một số có một số có 3 chữ số ,một số có 2 chữ
    số ,một số có 1 chữ số .Tìm 3 số đo.
    Bài 9: Trung bình cộng của 3 số là 37 .Tìm 3 số đó biết rằng trong 3 số đó có một số có 3 chữ số ,một số có 2
    chữ số ,1 số có 1 chữ số .
    Bài 10:Tổng số tuổi của hai cha con là 64 . Tìm số tuổi mỗi người biết tuổi cha kém 3 lần tuổi con là 4 tuổi .
    Bài 11:Tổng số tuổi của 2 mẹ con là 58 tuổi .Tuổi mẹ hơn 4 lần tuổi con là 3 tuổi .tính tuổi của mỗi người.
    Bài 12:Tuổi con nhiều hơn 1/4 tuổi bố là 2.Bố hơn con 40 tuổi .tìm tuổi con tuổi bố.
    Bài 13:Tuổi mẹ hơn 3 lần tuổi con là 8 tuổi .Mẹ hơn con 28 tuổi .Tính tuổi mỗi người.
    Bài 14: Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 25 thì bằng 26532 trừ đi 78.
    Bài 15: Tổng của hai số là 444, nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4 và số dư là 24. Tìm 2 số đó.
    Bài 16: Tìm hai số biết hiệu hai số đó là 18 và thương hai số đó là 4.
    Bài 14: Tìm hai số biết hiệu hai số đó là 74. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 10 và dư 2.
    Bài 17: Tổng của hai số là 72. Nếu nhân một số với 8, số kia với 4 thì được tích bằng nhau. Tìm hai số đó.
    Bài 18: Tổng của hai số là 16. Nếu gấp số hạng thứ nhất lên 3 lần, số hạng thứ hai lên 5 lần thì tổng hai số sẽ
    là 70. Tìm hai số đó.
    Bài 19: Cho hai số a và b có a + b = 108. Biết số a bằng 4/5 số b. Tìm hai số a và b
    Bài 20: Tìm hai số biết tổng hai số đó là 358 và hiệu hai số đó là 64.
    Bài 21: Cho hai số A và B. Nếu đem số A trừ đi 762 và đem số B cộng với 762 thì được hai số bằng nhau, còn
    nếu thêm 15 vào mỗi số thì được hai số mà số này gấp 4 lần số kia. Tìm hai số đó.
    Bài 22: Tìm ba số biết số thứ nhất cộng với số thứ hai bằng 102, số thứ hai cộng với số thứ ba bằng 133, số
    thứ ba cộng với số thứ nhất bằng 117.
    Bài 23: Hai số có tích bằng 1116. Nếu tăng thừa số thứ hai lên 3 đơn vị thì được tích mới bằng 1674. Tìm hai
    số đó.
    Bài 24: Tìm số tự nhiên có 2 chữ số biết tổng 2 chữ số bằng 8 và hiệu 2 chữ số bằng 4.
    Bài 25: Tìm hai số biết rằng nếu thêm 12 đơn vị vào số lớn và giữ nguyên số bé thì được hiệu mới là 51. Còn
    nếu gấp đôi số bé và giữ nguyên số lớn thì hiệu mới là 14.
    Bài 26: Tìm số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó ta được số mới mà tổng của
    số mới và số đã cho bằng 253.
    Bài 27: Tìm số có ba chữ số, biết rằng nếu bỏ chữ số 0 vào bên phải số đó ta được số mới mà hiệu của số mới
    và số đã cho bằng 135.
    9
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Bài 28: Tìm số lớn nhất có 2 chữ số, biết số đó chia cho 3 dư 2 còn chia cho 5 thì dư 4.
    Bài 29: Tìm một số biết rằng lấy số đó chia cho 4 hay 8 đều dư 3 và hiệu hai thương là 16.
    Bài 30: Tìm tất cả các số có 3 chữ số mà chữ số hàng trăm là lẻ, chữ số hàng chục là 0 và chữ số hàng đơn vị
    là chẵn.
    Bài 31: Tìm hai số mà tổng và hiệu của chúng đều bằng 9999.
    Bài 32: Tìm số có 2 chữ số biết rằng tổng các chữ số của số đó là một số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số và chữ số
    hàng đơn vị của số đó lớn hơn chữ số hàng chục là 3.
    Bài 33: Hiệu hai số bằng 15. Tìm hai số đó biết rằng nếu gấp số lớn lên 3 lần và giữ nguyên số bé thì hiệu mới
    là 105.
    Bài 34: Hiệu hai số bằng 717. Tìm hai số đó biết rằng nếu giảm số lớn đi 3 lần và giữ nguyên số bé thì hiệu
    mới là 135.
    Bài 35: Khi nhân A với 245 bạn Cường đặt các tích riêng thẳng cột thì được tích là 1958. Tìm tích đúng của
    phép nhân đó.
    Bài 36: Hai số có hiệu là 18. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai cộng với hiệu hai số thì được 112. Tìm
    hai số đó.
    Bài 37: Hiệu hai số là 9. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai cộng với tổng của chúng thì được 214. Tìm
    hai số đó.
    Bài 38: Nếu lấy số bị trừ cộng với số trừ cộng với hiệu thì được 204. Tìm số bị trừ, số trừ biết số trừ hơn hiệu
    54.
    Bài 39: Tìm 2 số chẵn có tổng 794 và giữa chúng có 299 số chẵn nữa.
    Bài 40: Tìm 2 số lẻ có tổng 792 và giữa chúng có 300 số chẵn nữa.
    (Tham khảo thêm Đề thi và phần Bài tập mở rộng)

    3. DẠNG TÌM HAI SỐ KHI BIẾT 2 HIỆU SỐ
    Bài 1: Hiện nay, Minh 10 tuổi ,em Minh 6 ,còn mẹ của Minh 36 tuổi .Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ bằng
    tổng số tuổi của hai anh em.
    Bài 2 : Bể thứ nhất chứa 1200 lít nước . Bể thứ 2 chứa 1000 lít nước .Khi bể không có nứớc người ta cho 2
    vòi cùng chảy 1 lúc vào 2 bể . Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 200 lít .Vòi thứ 2 mỗi giờ chảy được 150 lít.
    Hỏi sau bao lâu số nước còn lại ở 2 bể bằng nhau.
    Bài 3: Cùng 1 lúc xe máy và xe đạp cùng đi về phía thành phố xe máy cách xe đạp 60km. Vận tốc xe máy là
    40 km/h vận tốc xe đạp là 25 km/h.
    Hỏi sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp.

    10
    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Bài 4 : Một con Chó Đuổi theo một con thỏ .Con chó cách con thỏ 20m.Mỗi bước con thỏ nhẩy được
    30cm,con chó nhảy được 50 cm.Hỏi sau bao nhiêu bước con chó bắt được con thỏ ? Biết rằng con thỏ nhảy
    được 1 bước thì con chó cũng nhảy được 1 bước.
    Bài 5 Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đống .Bác thứ nhất nhận 60 bộ .Bác thứ 2 nhận 45 bộ . Cứ 1 tuần
    bác thứ nhất đóng được 5 bộ ,bác thứ hai đóng được 2 bộ . Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của 2 bác bằng
    nhau.
    Bài 6:Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đống .Bác thứ nhất nhận 120 bộ .Bác thứ 2 nhận 80 bộ . Cứ 1 tuần
    bác thứ nhất đóng được 12 bộ ,bác thứ hai đóng được 4 bộ .Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của bác thứ nhất
    bằng 1/2 số bộ bàn ghế của bác thứ 2.
    Bài 7: Hai bể nước có dung tích bằng nhau .Cùng 1 lúc người ta cho 2 vòi nước chảy vào 2 bể .Vòi thứ nhất
    mỗi giờ chảy được 50 lít nước .Vòi thứ 2 mỗi giờ chảy được 30 lít nước . Sau khi bể thứ nhất đầy nước thì bể
    thứ 2 phải chảy thêm 600 lít nữa mới đầy .Hỏi dung tích của bể là bao nhiêu lít nước?
    (Tham khảo thêm Đề thi và phần Bài tập mở rộng)
    4. DẠNG TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
    Bài 1: Mẹ 49 tuổi ,tuổi co
     
    Gửi ý kiến

    THƯ VIỆN TIỂU HỌC MAI CHÂU MỞ RA CÁNH CỬA DIỆU KỲ

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    DANH NGÔN VỀ SÁCH

    Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    SỰ TÍCH CÂY NÊU NGÀY TẾT

    GTS THÁNG 3 LÒNG HIẾU THẢO

    XIN ĐỪNG LÀM MẸ KHÓC


    TẬP SAN MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC MAI CHÂU TỈNH PHÚ THỌ !

    “Sách mang trong mình sứ mệnh đưa độc giả đi du lịch khắp muôn nơi mà không cần di chuyển một bước.” – Jumpa Lahiri