LUẬT ĐẤT ĐAI

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:46' 27-12-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Kiều Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:46' 27-12-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 21.03.2024 15:22:01 +07:00
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
QUỐC HỘI
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 31/2024/QH15
LUẬT
ĐẤT ĐAI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đất đai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của
Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai,
chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng
đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu
toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có
liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp
huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại
một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng
vùng kinh tế - xã hội.
4
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy
hoạch, thể hiện nội dung phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch của
quy hoạch đó.
4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật,
cơ giới, sinh học, hữu cơ tác động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị
thoái hóa.
5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện
tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.
6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền
sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo
quy định của Chính phủ.
7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu
tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm Nhà
nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.
8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp
pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ
mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của
Luật này.
12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
5
13. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa
bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự
có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong
đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập
nhật thông qua phương tiện điện tử.
15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
được ghi nhận theo quy định của Luật này.
16. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong
quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
17. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
18. Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của
Luật này.
19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện
tích đất.
20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã
được xác định.
21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có
6
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương
đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất tại Luật này.
22. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển
quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ
của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm
vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.
23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ
thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật,
khai thác thông tin đất đai.
24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp
cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.
25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung
và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành.
26. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận
giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp
tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử
dụng đất.
27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng
đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích
đã được xác định.
28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
để thực hiện.
29. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên
hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và
biến động đất đai giữa 02 lần kiểm kê.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
7
30. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việt Nam.
31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới
thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị
lấn đó cho phép.
32. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy
định của Luật này.
34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất)
là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất.
35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của
người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.
36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh
vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai
và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho
thời kỳ xác định.
37. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất được
hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng
đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyển
nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
8
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định
kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.
39. Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng
nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi
hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi
thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.
40. Thoái hóa đất là tình trạng đất bị thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban
đầu theo chiều hướng xấu do tác động của điều kiện tự nhiên, con người.
41. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính
về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và biến động đất đai giữa 02 lần
thống kê.
42. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ
địa chính hoặc được xác định trên thực địa.
43. Thửa đất chuẩn là thửa đất có các đặc tính về diện tích, hình thể, kích
thước mang tính đại diện cho các thửa đất trong vùng giá trị, được chọn làm thửa
đất chuẩn để định giá cho các thửa đất khác trong vùng giá trị.
44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước
khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.
45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê
đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật.
46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng
điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo
quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.
47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
9
48. Vùng giá trị là khu vực các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử
dụng và có các yếu tố tương đồng về vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ
tầng và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
49. Vùng phụ cận là vùng đất tiếp giáp với các điểm kết nối giao thông và các
tuyến giao thông có tiềm năng phát triển theo quy hoạch.
Điều 4. Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của
Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang
nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại
khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân
Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
4. Cộng đồng dân cư;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức
liên chính phủ;
10
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng mục đích sử dụng đất.
2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt,
trong lòng đất.
3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được
lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng
đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào
mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử
dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng
phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ,
nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo,
đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon,
buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng
dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử
dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất
của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có
chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
11
Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao
quản lý
1. Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong
các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang
bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất
có mặt nước chuyên dùng;
c) Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi
không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý
đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa
cho thuê tại địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với việc quản lý
đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
quản lý.
4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất
được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
Điều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai
1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước
bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.
3. Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển,
đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.
4. Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.
12
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
6. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và
công nghệ, môi trường.
Điều 9. Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng,
an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã
hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi
trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây
dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất
công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng,
chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
13
nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công
cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ
dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng
cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao,
chưa cho thuê.
5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.
Điều 10. Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với
trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy
chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và
trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy
định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
14
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý
đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác,
không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của
người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký
với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của
người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Chương II
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC,
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Mục 1
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC
LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 12. Sở hữu đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 21.03.2024 15:22:01 +07:00
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
QUỐC HỘI
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 31/2024/QH15
LUẬT
ĐẤT ĐAI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đất đai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của
Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai,
chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng
đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu
toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có
liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp
huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại
một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng
vùng kinh tế - xã hội.
4
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy
hoạch, thể hiện nội dung phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch của
quy hoạch đó.
4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật,
cơ giới, sinh học, hữu cơ tác động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị
thoái hóa.
5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện
tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.
6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền
sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo
quy định của Chính phủ.
7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu
tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm Nhà
nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.
8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp
pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ
mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của
Luật này.
12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
5
13. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa
bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự
có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong
đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập
nhật thông qua phương tiện điện tử.
15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
được ghi nhận theo quy định của Luật này.
16. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong
quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
17. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
18. Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của
Luật này.
19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện
tích đất.
20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã
được xác định.
21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có
6
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương
đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất tại Luật này.
22. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển
quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ
của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm
vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.
23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ
thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật,
khai thác thông tin đất đai.
24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp
cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.
25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung
và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành.
26. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận
giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp
tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử
dụng đất.
27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng
đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích
đã được xác định.
28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
để thực hiện.
29. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên
hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và
biến động đất đai giữa 02 lần kiểm kê.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
7
30. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việt Nam.
31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới
thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị
lấn đó cho phép.
32. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy
định của Luật này.
34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất)
là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất.
35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của
người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.
36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh
vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai
và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho
thời kỳ xác định.
37. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất được
hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng
đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyển
nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
8
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định
kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.
39. Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng
nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi
hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi
thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.
40. Thoái hóa đất là tình trạng đất bị thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban
đầu theo chiều hướng xấu do tác động của điều kiện tự nhiên, con người.
41. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính
về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và biến động đất đai giữa 02 lần
thống kê.
42. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ
địa chính hoặc được xác định trên thực địa.
43. Thửa đất chuẩn là thửa đất có các đặc tính về diện tích, hình thể, kích
thước mang tính đại diện cho các thửa đất trong vùng giá trị, được chọn làm thửa
đất chuẩn để định giá cho các thửa đất khác trong vùng giá trị.
44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước
khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.
45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê
đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật.
46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng
điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo
quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.
47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
9
48. Vùng giá trị là khu vực các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử
dụng và có các yếu tố tương đồng về vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ
tầng và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
49. Vùng phụ cận là vùng đất tiếp giáp với các điểm kết nối giao thông và các
tuyến giao thông có tiềm năng phát triển theo quy hoạch.
Điều 4. Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của
Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang
nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại
khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân
Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
4. Cộng đồng dân cư;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức
liên chính phủ;
10
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng mục đích sử dụng đất.
2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt,
trong lòng đất.
3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được
lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng
đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào
mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử
dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng
phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ,
nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo,
đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon,
buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng
dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử
dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất
của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có
chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
11
Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao
quản lý
1. Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong
các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang
bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất
có mặt nước chuyên dùng;
c) Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi
không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý
đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa
cho thuê tại địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với việc quản lý
đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
quản lý.
4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất
được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
Điều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai
1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước
bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.
3. Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển,
đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.
4. Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.
12
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
6. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và
công nghệ, môi trường.
Điều 9. Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng,
an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã
hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi
trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây
dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất
công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng,
chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
13
nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công
cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ
dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng
cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao,
chưa cho thuê.
5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.
Điều 10. Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với
trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy
chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và
trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy
định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
14
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý
đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác,
không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của
người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký
với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của
người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Chương II
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC,
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Mục 1
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC
LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 12. Sở hữu đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
 





