NHỮNG NGÀY TẾT TA


TẠP CHÍ THƯ VIỆN 2025-2026

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Sách mang trong mình sứ mệnh đưa độc giả đi du lịch khắp muôn nơi mà không cần di chuyển một bước.” – Jumpa Lahiri

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát Trang sách em yêu


    Bản tin thư viện

    < Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7427905612002_9e0abcb2025d715b725d8f6419a1ecd0.jpg Z7427905615184_0aa70673ae8b39fc6b6f34b4c6ad4ef2.jpg Z7427905618184_32a701ebb60894d690d1568237b71a8d.jpg Z7427905623656_562b514c3bf2d92c3dc62bb3d3a231d5.jpg Z7427905605040_aef60c178a60f4022647eea9cc82a784.jpg Z7427905628062_25ef73b0d8c648eece3dc4b78982c882.jpg Z7427905631997_6c37185ce800dfd8291687bf71c2014b.jpg Z7410066772617_3822b51cdee110fc57ef821483e9d307.jpg Z7410066784938_3a9a4c4e5d658cd5d6632f075b8e097d.jpg Z7410066786596_80da2adf01d0df168233f538b1db22fc.jpg Z7382833702596_f28f648a58a9101031fc2523c48f33b6.jpg Z7382833680559_4b81b1682a7ac8d5e9e78e2100e0749a.jpg Z7382833706264_8134c1277aedde9be8354c9d2977df47.jpg Z7382833696286_466a8c2ab213e7c884e972d88e8500a1.jpg Z7382833694322_b3088e121328fb39e6a916b2a6a17633.jpg Z7382833685175_03676035d85901dc7adada9d5d00535b.jpg Z7382833684944_fab3f2d879501d815ada350d3bb0a4b9.jpg Z7360692252431_d94ead2e74dd9d1a3d93c87445228dc5.jpg Z7360692292424_9b95d5328dd0008eb5f3986df5ca7239.jpg

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh

    THƯ VIỆN TIỂU HỌC MAI CHÂU MỞ RA CÁNH CỬA DIỆU KỲ

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    KỂ CHUYỆN TẾT NGUYÊN ĐÁN


    LUẬT ĐẤT ĐAI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Thị Thanh
    Ngày gửi: 16h:46' 27-12-2025
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
    Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
    Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
    Thời gian ký: 21.03.2024 15:22:01 +07:00

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
    QUỐC HỘI

    3

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Luật số: 31/2024/QH15

    LUẬT
    ĐẤT ĐAI
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Quốc hội ban hành Luật Đất đai.
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của
    Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai,
    chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng
    đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu
    toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
    2. Người sử dụng đất.
    3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có
    liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp
    huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có
    thẩm quyền xác nhận.
    2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại
    một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng
    vùng kinh tế - xã hội.

    4

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy
    hoạch, thể hiện nội dung phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch của
    quy hoạch đó.
    4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật,
    cơ giới, sinh học, hữu cơ tác động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị
    thoái hóa.
    5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện
    tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.
    6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao
    đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền
    sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo
    quy định của Chính phủ.
    7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu
    tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm Nhà
    nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.
    8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong
    quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
    định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan
    nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp
    pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
    10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà
    đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa
    chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất,
    chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
    11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ
    mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của
    Luật này.
    12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
    này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
    tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    5

    13. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa
    bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự
    có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng hòa
    xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong
    đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập
    nhật thông qua phương tiện điện tử.
    15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người
    sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng
    đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
    được ghi nhận theo quy định của Luật này.
    16. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong
    quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
    17. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
    18. Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
    tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của
    Luật này.
    19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện
    tích đất.
    20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
    một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã
    được xác định.
    21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
    sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
    sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
    dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn
    liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất,
    quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có

    6

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương
    đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
    đất tại Luật này.
    22. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển
    quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ
    của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm
    vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.
    23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ
    tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ
    thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật,
    khai thác thông tin đất đai.
    24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp
    cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống,
    sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.
    25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,
    nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung
    và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
    công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này
    có hiệu lực thi hành.
    26. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận
    giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp
    tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử
    dụng đất.
    27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng
    đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích
    đã được xác định.
    28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
    để thực hiện.
    29. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên
    hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và
    biến động đất đai giữa 02 lần kiểm kê.

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    7

    30. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nước
    biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việt Nam.
    31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới
    thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có
    thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị
    lấn đó cho phép.
    32. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
    đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho
    đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
    33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
    đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy
    định của Luật này.
    34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất)
    là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối
    tượng có nhu cầu sử dụng đất.
    35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
    quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của
    người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.
    36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh
    vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
    bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai
    và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho
    thời kỳ xác định.
    37. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất được
    hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng
    đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyển
    nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ
    của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
    có liên quan.

    8

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định
    kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà
    nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.
    39. Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng
    nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi
    hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi
    thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.
    40. Thoái hóa đất là tình trạng đất bị thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban
    đầu theo chiều hướng xấu do tác động của điều kiện tự nhiên, con người.
    41. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính
    về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và biến động đất đai giữa 02 lần
    thống kê.
    42. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ
    địa chính hoặc được xác định trên thực địa.
    43. Thửa đất chuẩn là thửa đất có các đặc tính về diện tích, hình thể, kích
    thước mang tính đại diện cho các thửa đất trong vùng giá trị, được chọn làm thửa
    đất chuẩn để định giá cho các thửa đất khác trong vùng giá trị.
    44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước
    khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
    dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy
    định của pháp luật.
    45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
    được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê
    đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của
    pháp luật.
    46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng
    điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo
    quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.
    47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
    giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    9

    48. Vùng giá trị là khu vực các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử
    dụng và có các yếu tố tương đồng về vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ
    tầng và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
    49. Vùng phụ cận là vùng đất tiếp giáp với các điểm kết nối giao thông và các
    tuyến giao thông có tiềm năng phát triển theo quy hoạch.
    Điều 4. Người sử dụng đất
    Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
    dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
    dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp
    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
    quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
    tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
    sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của
    Luật này, bao gồm:
    1. Tổ chức trong nước gồm:
    a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang
    nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
    trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
    nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
    b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại
    khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
    2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
    3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân
    Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
    4. Cộng đồng dân cư;
    5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
    giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
    giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
    Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức
    liên chính phủ;

    10

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
    6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
    Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất
    1. Đúng mục đích sử dụng đất.

    2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt,
    trong lòng đất.
    3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được
    lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
    4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng
    đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không
    xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
    Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
    1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có
    vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng
    ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào
    mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử
    dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng
    phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ,
    nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo,
    đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
    3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon,
    buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng
    dân cư thỏa thuận cử ra.
    4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử
    dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
    5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất
    của mình.
    6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có
    chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    11

    Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao
    quản lý
    1. Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong
    các trường hợp sau đây:
    a) Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang
    bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;
    b) Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất
    có mặt nước chuyên dùng;
    c) Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định
    của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    d) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư
    theo quy định của pháp luật.
    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi
    không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý
    đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa
    cho thuê tại địa phương.
    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với việc quản lý
    đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
    quản lý.
    4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất
    được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
    Điều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai
    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
    2. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước
    bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.
    3. Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển,
    đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.
    4. Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.
    5. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.

    12

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    6. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và
    công nghệ, môi trường.
    Điều 9. Phân loại đất
    1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất
    nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
    2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
    a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
    b) Đất trồng cây lâu năm;
    c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
    d) Đất nuôi trồng thủy sản;
    đ) Đất chăn nuôi tập trung;
    e) Đất làm muối;
    g) Đất nông nghiệp khác.
    3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
    a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
    b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
    c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng,
    an ninh);
    d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã
    hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi
    trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây
    dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
    đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm
    công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử
    dụng cho hoạt động khoáng sản;
    e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất
    công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng,
    chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024

    13

    nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công
    cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ
    dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
    g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng
    cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
    h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
    i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
    k) Đất phi nông nghiệp khác.
    4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao,
    chưa cho thuê.
    5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.
    Điều 10. Xác định loại đất
    1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
    a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
    và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
    và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
    tài sản gắn liền với đất;
    b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với
    trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
    c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
    của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy
    chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
    2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và
    trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy
    định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất
    thực hiện theo quy định của Chính phủ.
    Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
    1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
    2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

    14

    CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
    3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

    4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý
    đất đai.
    5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác,
    không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
    6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
    7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của
    người sử dụng đất.
    8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký
    với cơ quan có thẩm quyền.
    9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với
    Nhà nước.
    10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của
    người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
    11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
    Chương II
    QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC,
    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
    Mục 1
    QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC
    LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 12. Sở hữu đất đai
    Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
     
    Gửi ý kiến

    DANH NGÔN VỀ SÁCH

    Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    TẾT NGOÀI ĐẢO XA


    SỰ TÍCH CÂY NÊU NGÀY TẾT

    TẬP SAN MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC MAI CHÂU TỈNH PHÚ THỌ !

    “Sách mang trong mình sứ mệnh đưa độc giả đi du lịch khắp muôn nơi mà không cần di chuyển một bước.” – Jumpa Lahiri